Trong bài viết này pgdgiolinh.edu.vn sẽ chia sẻ chuyên sâu kiến thức của Vở bài tập ngữ văn 9 dành cho bạn


Vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 | Giải vở bài tập Ngữ Văn 9 hay nhất

Loạt bài Giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 Tập 1, Tập 2 hay nhất được biên soạn bám sát nội dung vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 giúp bạn học tốt môn Ngữ Văn 9 hơn.

Bạn đang xem: Giải vở bài tập văn 9 bài 15: chiếc lược ngà

Giải VBT Ngữ Văn 9 Tập 1

Bài 1

Phong cách Hồ Chí MinhCác phương châm hội thoạiSử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minhLuyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Bài 2

Đấu tranh cho một thế giới hòa bìnhCác phương châm hội thoại (tiếp theo)Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minhLuyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Bài 3

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ emCác phương châm hội thoại (tiếp theo)Xưng hô trong hội thoạiViết bài tập làm văn số 1 – Văn thuyết minh

Bài 4

Chuyện người con gái baigiangdienbien.edu.vn Xương (Trích Truyền kì mạn lục)Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếpSự phát triển của từ vựngLuyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự

Bài 5

Chuyện cũ trong phủ chúa TrịnhHoàng Lê nhất thống chíSự phát triển của từ vựng (tiếp theo)

Bài 6

Truyện Kiều của Nguyễn DuChị em Thúy Kiều (trích Truyện Kiều)Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều)Thuật ngữMiêu tả trong văn bản tự sự

Bài 7

Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều)Mã Giám Sinh mua Kiều (trích Truyện Kiều)Trau dồi vốn từViết bài tập làm văn số 2 – Văn tự sự

Bài 8

Thúy Kiều báo ân báo oán (Trích Truyện Kiều)Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt NgaMiêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

Bài 9

Lục Vân Tiên gặp nạn (Trích Truyện Lục Vân Tiên)Chương trình địa phương (phần văn)Tổng kết về từ vựng

Bài 10

Đồng chíBài thơ về tiểu đội xe không kínhKiểm tra truyện trung đạiTổng kết về từ vựng (tiếp theo)Nghị luận trong văn bản tự sự

Bài 11

Đoàn thuyền đánh cáBếp lửaTập làm thơ tám chữ

Bài 12

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹÁnh trăngTổng kết từ vựng (luyện tập tổng hợp)Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

Bài 13

Làng (Kim Lân)Chương trình địa phương phần tiếng việtĐối thoại và độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sựLuyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm

Bài 14

Lặng lẽ Sa PaÔn tập phần tiếng việtViết bài tập làm văn số 3 – Văn tự sựNgười kể trong văn bản tự sự

Bài 15

Chiếc lược ngàKiểm tra thơ và truyện hiện đạiKiểm tra phần tiếng việtÔn tập phần tập làm văn

Bài 16

Cố hươngÔn tập làm văn (tiếp theo)

Bài 17

Những đứa trẻ (trích Thời thơ ấu)

Giải VBT Ngữ Văn 9 Tập 2

Bài 18

Bàn về đọc sáchKhởi ngữPhép phân tích và tổng hợpLuyện tập phân tích và tổng hợp

Bài 19

Tiếng nói của văn nghệCác thành phần biệt lậpNghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sốngCách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sốngChương trình địa phương (phần Tập làm văn)

Bài 20

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mớiCác thành phần biệt lập (tiếp theo)Viết bài tập làm văn số 5Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Bài 21

Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La-phông-tenLiên kết câu và liên kết đoạn văn

Bài 22

Con còLuyện tập: Liên kết câu và liên kết đoạn vănTrả bài tập làm văn số 5Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Bài 23

Mùa xuân nho nhỏViếng lăng bácNghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)Viết bài tập làm văn số 6

Bài 24

Sang thuNói với conNghĩa tường minh và hàm ýNghị luận về một đoạn thơ, bài thơCách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

Bài 25

Mây và sóngÔn tập về thơNghĩa tường minh và hàm ý (tiếp theo)Trả bài tập làm văn số 6

Bài 26

Tổng kết phần văn bản nhật dụngKiểm tra về thơChương trình địa phương phần tiếng việt (Lớp 9 học kì II)Viết bài tập làm văn số 7

Bài 27

Bến quêÔn tập tiếng việt lớp 9 học kì IILuyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

Bài 28

Những ngôi sao xa xôiTrả bài tập làm văn số 7Biên bản

Bài 29

Rô-bin-xơn ngoài đảo hoangTổng kết về ngữ phápLuyện tập viết biên bảnHợp đồng

Bài 30

Bố của Xi-MôngÔn tập truyện lớp 9Tổng kết về ngữ pháp (tiếp theo)

Bài 31

Con chó BấcKiểm tra về truyệnKiểm tra phần tiếng việt lớp 9 học kì IILuyện tập viết hợp đồng

Bài 32

Bắc SơnTổng kết phần văn học nước ngoàiTổng kết phần tập làm văn

Bài 33

Tôi và chúng taTổng kết phần văn họcKiểm tra tổng hợp cuối năm

Bài 34

Tổng kết phần văn học (tiếp theo)Tổng kết phần văn học (tiếp theo)Thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi

Phong cách Hồ Chí Minh

1. Câu 1 (tr. 8, SGK):

Trả lời:

– Vốn tri thức văn hóa nhân loại của chủ tịch Hồ Chí Minh rất sâu rộng thể hiện ở:

+ Bác có thể nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Nga, Hoa

+ Bác am hiểu sâu sắc về các dân tộc, các nền văn hóa trên thế giới

– Bác có vốn tri thức văn hóa sâu rộng như vậy là vì:

+ Bác có điều kiện tiếp xúc với nhiều nền văn hóa nước ngoài

+ Bác có ý thức học hỏi toàn diện, sâu sắc đến mức uyên thâm, không chịu ảnh hưởng một cách thụ động

+ Bác học một cách chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài

2. Câu 2 (tr. 8, SGK):

Trả lời:

– Lối sống bình dị của Bác Hồ thể hiện ở:

+ nơi ở: là chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ, chỉ có một phòng

+ trang phục và đồ dùng: bộ quần áo bà bà nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp cao su

+ bữa ăn hằng ngày: đạm bạc chỉ có vài món dân dã cá kho, rau luộc, dưa ghém, cá muối, cháo hoa

3. Câu 3 (tr. 8, SGK):

Trả lời:

– Lối sống giản dị của Bác là sự kết hợp giản dị và thanh cao vì:

+ đây không phải là lối sống khắc khổ của những người tự vui trong cảnh nghèo khổ

+ đây không phải là cách tự thần thánh hóa tự làm cho hơn đời, khác đời

+ đây là một cuộc sống có văn hóa đã trở thành một quan điểm thẩm mĩ

4. Sự giản dị mà thanh cao trong phong cách Hồ Chí Minh biểu hiện trong thơ của Bác:

Trả lời:

– Bài Tức cảnh Pác Pó:

+ cuộc sống gian khổ: nơi ở chỉ là hang tối, thức ăn chỉ có cháo ngô và rau măng, bàn làm việc là một tảng đá chông chênh

+ Nhưng Hồ Chí Minh thanh cao vui thú lâm tuyền, tuy có dáng vẻ của một ẩn sĩ nhưng thực tế đó lại là một người chiến sĩ đang tận tâm, tận lực vì tự do độc lập của non song (Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng), niềm tự hào tỏa rạng bài thơ.

– Bài Ngắm trăng:

+ nhà thơ bị đày đọa trong nhà tù vô cùng khắc khổ: không rượu, không hoa, không có cả tự do

+ nhưng người cách mạng này vẫn thưởng trăng một cách trọn vẹn đầy đủ, không vướng bận bởi sự thiếu thốn về vật chất và tình trạng bị giam cầm

5. Bài luyện tập (tr. 8, SGK):

Trả lời:

Chiếc thắt lưng của Bác

Thời kỳ đó là tháng 6-1954. Sau chiến thắng Điện Biên chấn động địa cầu, Thủ tướng Phạm Văn Đồng dẫn đầu đoàn đại biểu Việt baigiangdienbien.edu.vn tới Genève để đàm phán. Hội nghị kéo dài được gần một tháng thì các bên tạm nghỉ để về nước báo cáo lập trường các bên cho chính phủ mình. Trên đường về Việt baigiangdienbien.edu.vn các bạn Trung Quốc đã mời phái đoàn Việt baigiangdienbien.edu.vn nghỉ lại Trung Quốc. Phái đoàn Việt baigiangdienbien.edu.vn do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đại tướng Võ Nguyên Giáp dẫn đầu. Hôm đó, Bác nghỉ tạm tại nhà nghỉ Đảng bộ Đảng Cộng sản Trung Quốc ở Quảng Tây. Sáng, Bác Hồ đi họp, ở nhà, một cán bộ của bạn đi kiểm tra phòng Bác xem các nhân viên phục vụ phòng có chu đáo không. Sau khi xem xét một lượt, anh ta thấy trên sàn nhà một mảnh vải đã cũ, dài khoảng 80cm, rộng khoảng 10cm, màu vàng đã bạc. Đoán rằng đây là dây gói tài liệu rớt ra sau khi cầm tài liệu đi, anh ta bỏ mảnh vải vào thùng đựng giấy rác. Bác đi họp về, hỏi: “Thắt lưng của tôi đâu? Tôi thường để sau ghế tựa nên bị rơi xuống đất”. Lúc này mọi người mới vỡ lẽ vội đi tìm và đưa lại cho Bác.

Một chiếc thắt lưng bằng da, bằng dây dù… cũng không đắt hơn một miếng vải là bao. Nhưng vấn đề ở đây: Cái quí báu trong nhân cách của Bác là tính cách luôn hy sinh, cái riêng bao giờ cũng là tối thiểu, cái dành cho sự nghiệp chung bao giờ cũng được ưu tiên tối đa. Phẩm chất trong sáng thể hiện thường trực trong những cử chỉ của Bác, dù nhỏ nhất. Thời điểm đó, sau chiến dịch Điện Biên Phủ, thắt lưng chiến lợi phẩm thu được rất nhiều, nhưng Bác vẫn chỉ tiếp tục dùng chiếc thắt lưng quen thuộc cũ kỹ của mình.

Cá gì không xương?

Sau cách mạng, Bác Hồ làm việc ở Bắc Bộ phủ. Buổi trưa, Bác ở lại cơ quan, và cùng xuống ăn cơm với cán bộ, nhân viên. Thức ăn cũng chẳng có gì mấy, khi “sang” thì có thêm đĩa cà pháo, dưa cà muối, cá khô, về sau bà con Nghệ An còn gửi Nhút thanh chương ra biếu. Bác thường dặn phải ăn cho hết, đừng để thức ăn thừa trong bát đĩa. Anh em đùa, gọi như thế là ” Ăn theo tác phong Hồ Chủ Tịch”. Trong bữa ăn, đôi lúc Bác hỏi chuyện công tác, nhưng thường là nói chuyện vui, có lần Bác hỏi:

– Các chú có biết cá gì ko có xương ko ?

– Thưa Bác, đó là cá biển hay cá sông ạ ?

Thấy anh em hỏi lại, Bác hơi mỉm cười:

– Không phải cá sông mà cũng không phải cá biển

Mọi người ngạc nhiên. Bác lại cười bảo:

– Các chú không biết à ? Đó là con cá……….Gỗ

Anh em cùng cười vui vẻ. Và Bác tiếp tục kể “sự tích cá gỗ ” của xứ Nghệ…

(Theo hồi kí của Huy Cận – tác phẩm mới – số 7 – 1970)

Các phương châm hội thoại

1. Bài tập 2 (tr. 10- 11, SGK)

Trả lời:

a. Nói có căn cứ chắc chăn là nói có sách mách có chứng b. Nói sai sự thực một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là nói dối c. Nói một cách hú dọa, không có căn cứ là nói mò d. Nói nhảm nhí vu vơ là nói nhăng nói cuội e. Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là nói trạng

2. Bài tập (4, tr. 11, SGK )

Trả lời:

a. Những cách diễn đạt này liên quan đến phương châm hội thoại về chất. Bởi vì người nói phải dùng những cách nói trên nhằm đảm bảo cho người nghe biết tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng.

b. Những cách diễn đạt này liên quan đến phương châm hội thoại về lượng. Bởi vì mục đích của cách dùng này có thể để nhấn mạnh ý, hay chuyển ý, dẫn ý, người nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đã nói hay giả định là mọi người đã biết.

3. Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau có cung cấp đủ lượng thông tin cần thiết mà câu hỏi yêu cầu không? Cách trả lời như thế có ngụ ý gì?

A: – Cậu có mang sách và bút cho tớ không?

B: – Tớ có mang bút cho cậu đây.

Trả lời:

– So với yêu cầu của câu hỏi thì câu trả lời chưa cung cấp đầy đủ thông tin mà câu hỏi yêu cầu khi không đề cập đến việc có mang sách hay không

– Cách trả lời như thế có ngụ ý để người hỏi tự hiểu là không mang sách mà chỉ mang bút mà thôi

4. Trong bài thơ Mời trầu, Hồ Xuân Hương mở đầu bằng câu:

Quả cau nho nhỏ, miếng trầu hôi

Này của Xuân Hương mới quệt rồi.

Hãy cho biết:

a. Khi nói trầu hôi, tác giả có nói đúng sự thật không?

b. Nói như vậy nhằm mục đích gì?

Trả lời:

a. Khi nói trầu hôi, tác giả đã không nói đúng sự thật → vi phạm phương châm về chất: miếng trầu vừa mới quệt đáng lẽ phải còn tươi xanh, ngọt bùi.

b. Nói như thế tác giả có ngụ ý bộc lộ một cách kín đáo tấm lòng khao khát hạnh phúc lứa đôi của mình

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1. Đọc văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh trong SGK, tr. 14 và trả lời câu hỏi trắc nghiệm bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất.

Trả lời:

(1) Nhận xét nào nêu đúng nhất về văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh?

→Chọn B: Đó là một văn bản thuyết minh sinh động về loài ruồi xanh

(2) Dòng nào nêu đúng nét đặc biệt của văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh?

→Chọn B: Kết hợp chặt chẽ yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ thuật

(3) Dòng nào nêu đúng tính chất thuyết minh của văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh?

→Chọn A: Giới thiệu loài ruồi một cách hệ thống với những kiến thức chung đáng tin cậy, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh

(4) Dòng nào nêu đúng các phương pháp thuyết minh được sử dụng trong văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh?

→Chọn B: Định nghĩa, phân loại, nêu số liệu, liệt kê

(5) Điền phương pháp thuyết minh và cột bên trái tương ứng với các ví dụ trích trong văn bản nêu ở cột bên phải.

Phương pháp thuyết minh Ví dụ thể hiện trong văn bản Định nghĩa Ruồi thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới Phân loại Họ hàng ruồi rất đông, gồm ruồi trâu, ruồi giấm,… Nêu số liệu Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, trong ruột chứa đến 28 triệu vi khuẩn….. Liệt kê Nơi ở là nhà vệ sinh, chuồng lợn, chuồng trâu, nhà ăn, quán vỉa hè,…

(6) Dòng nào nêu đúng các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh?

→Chọn C: Nghệ thuật kể chuyện: tưởng tượng, nhân hóa, nhiều tình tiết

(7) Dòng nào nêu đúng tác dụng của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh?

→Chọn A: Giúp cho việc giới thiệu về loài ruồi xanh một cách sinh động, vui nhộn; nhiều tình tiết, gây hứng thú cho bạn đọc nhất là lứa tuổi thiếu niên

2. Bài tập 2 (tr. 15, SGK)

Trả lời:

– Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản: kể chuyện ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối cho câu chuyện

– Nhận xét: Mở đầu đoạn văn là tập tính của chim cú dưới dạng ngộ nhận gắn với hồi ức tuổi thơ, với nhận thức mê tín từ thuở bé. Sau này lớn lên tri thức khoa học đã đẩy lùi sự ngộ nhận ngây thơ ấy.

Giải phần I, II bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận trang 110 VBT ngữ văn 9 tập 1.


*
Bài khác

Phần I

THỰC HÀNH TÌM HlỂU YẾU TỐ NGHỊ LUẬN TRONG ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

Câu hỏi (trang 110 VBT Ngữ văn 9, tập 1)

Trong đoạn văn trên, yếu tố nghị luận thể hiện trong những câu nào? Chỉ ra vai trò của các yếu tố ấy trong việc làm nổi bật nội dung của đoạn văn.

Phương pháp giải:

Bài tập yêu cầu thực hành nhận diện các yếu tố nghị luận trong một đoạn văn tự sự.

Lời giải chi tiết:

- Câu chuyện kể về hai người bạn cùng đi trên sa mạc.

- Yếu tố nghị luận chủ yếu được thể hiện:

+ "Những điều viết trên cát sẽ mau chóng xóa nhòa..."

+ Câu kết: "Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên đá".

- Vai trò: yếu tố nghị luận này làm cho câu chuyện thêm sâu sắc, giàu tính triết lí và có ý nghĩa giáo dục cao. Bài học rút ra từ câu chuyện này có thể nêu bằng nhiều cách khác nhau nhưng chủ yếu vẫn là bài học về bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ và ghi nhớ ân nghĩa, ân tình...


Phần II

THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

Câu 1 (trang 111 VBT Ngữ văn 9, tập 1)

Viết đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt lớp. Trong buổi sinh hoạt lớp, em đã phát biểu ý kiến chứng minh baigiangdienbien.edu.vn là người bạn rất tốt.

Trả lời:

Em vẫn nhớ như ngày hôm qua buổi sinh hoạt vào thứ 6 cách đây ba tuần trước. Không khí trong lớp hôm đấy thật nặng nề. Nguyên nhân là do hai bạn baigiangdienbien.edu.vn và Vũ có xảy ra cãi vã vì hôm nay bạn Vũ có đem theo tiền đóng học để đợi cuối giờ nộp cho cô, Vũ đã nói việc này cho baigiangdienbien.edu.vn biết. Sau giờ thể dục Vũ vào lớp phát hiện số tiền đã bị mất. Vũ đã đổ tội cho baigiangdienbien.edu.vn. baigiangdienbien.edu.vn thanh minh không được nên xảy ra cãi vã. Mọi ánh mắt đều đổ dồn về phía baigiangdienbien.edu.vn. Cô giáo hỏi cả hai bạn. Em đã đứng dậy nói với cô baigiangdienbien.edu.vn là một người tốt. baigiangdienbien.edu.vn thường xuyên tiết kiệm tiềm để ủng hộ các gia đình khó khăn trong thôn. Không chỉ vậy baigiangdienbien.edu.vn còn thường xuyên cho các em học sinh lớp dưới có hoàn cảnh thiếu thốn sách vở. Do vậy, em yêu cầu cô bảo bạn Vũ kiểm tra một lần nữa thật kĩ càng. Cuối cùng sau một hồi tìm lại kĩ càng trong cặp sách Vũ đã phát hiện ra tập tiền kẹp trong một cuốn sách. Vũ vội vàng xin lỗi baigiangdienbien.edu.vn. baigiangdienbien.edu.vn nhìn em với ánh mắt đầy sự biết ơn.

Câu 2 (trang 111 VBT Ngữ văn 9, tập 1)

Viết đoạn văn kể lại những việc làm hoặc những lời dạy bảo giản dị mà sâu sắc của người bà kính yêu.

Xem thêm:

Trả lời:

Bà em năm nay đã già, mắt bà đã mờ và đôi chân yếu đi rất nhiều. Với em, bà là người thầy lớn, dạy em những điều hay lẽ phải trong cuộc đời. Mỗi lần trở về quê hương, em hạnh phúc khi nắm bàn tay hao gầy nhưng tràn đầy hơi ấm của bà, lắng nghe những câu chuyện bà kể. Từ thuở bé, em thích nhất khi được trở về khu vườn của bà nơi đầy ắp những trái cây ngon nhưng bà chẳng bao giờ bán mà thường để dành khi chín, chia cho những đứa trẻ quanh nhà. Em thắc mắc tại sao bà không bán lấy tiền, bà cười hiền hậu và nói: Những đứa trẻ đó nhà chúng nghèo lắm cháu ạ, nhà nghèo nên chúng chẳng được ăn những trái cây ngon bao giờ. Chia sẻ với người khác là nhân thêm niềm vui cho mình. Trong cuộc sống, ai cũng có những lúc khó khăn, hàng xóm tối lửa tắt đèn có nhau. Không những vậy, bà còn dạy chữ cho những đứa trẻ nghèo ven đê không được đến lớp. Ngôi nhà nhỏ của bà vì vậy lúc nào cũng rộn tiếng cười nói trẻ thơ. Em nghe theo lời bà dạy, đã xin những bộ sách cũ của những người bạn học từ thành phố về để chia cho những người bạn nơi làng quê. Các bạn rất quý em và thường rủ em đi chơi quanh làng sau những buổi chiều tan học. Vào những đêm trăng sáng, bà còn thường kể em nghe những câu chuyện cổ tích, về sự tham lam của người anh trong truyện Cây khế đã phải giá bằng tính mạng của mình, về lão phú ông trong truyện cổ tích Cây tre trăm đốt chỉ biết làm giàu cho mình từ sức lao động của anh Khoai nên cuối cùng mới bị anh Khoai trả đũa. Lòng nhân ái, biết sẻ chia của con người sẽ khiến cuộc sống bớt đi những khổ đau, khiến mọi người gần lại với nhau hơn và chan chứa tình người. Bài học từ thuở bé nhưng mãi là hành trang theo em bước vào đời, em luôn ghi nhớ lời dạy sâu sắc bà dạy để đối xử với mọi người quanh mình, để nhận lại được những nụ cười và hạnh phúc đầy ấm áp. Người với người sống để yêu nhau, bởi “sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”.